Điểm chuẩn 200 đại học năm 2026

VnExpress
Điểm chuẩn đại học năm 2026 trải dài từ 15 đến 30/30 điểm, các ngành Trí tuệ nhân tạo, Tự động hóa, Sư phạm Toán 'lên ngôi', trong khi khối ngành xã hội - nhân văn giảm.

Đến sáng 13/8, tất cả đại học đã công bố điểm chuẩn. Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TP HCM dẫn đầu với 22,8-30/30 điểm sau quy đổi. Mức tuyệt đối ở ngành Trí tuệ nhân tạo, là lần đầu tiên trong lịch sử của trường.

Ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội cũng tiệm cận mức này - với 29,54/30 điểm. Nhìn chung, nhóm STEM (khoa học, kỹ thuật, công nghệ, toán học) "soán ngôi" hoặc duy trì vị thế dẫn đầu về điểm chuẩn ở nhiều trường.

Sư phạm Toán, Hóa cũng giữ phong độ, với điểm "chạm trần" 30 ở Đại học Sư phạm TP HCM. Ở khối Y, Dược, dẫn đầu vẫn là ngành Y khoa ở Đại học Y Hà Nội và Y Dược TP HCM.

TT Trường Điểm chuẩn
1 Học viện Ngân hàng 20,2-26,61
2 Học viện Hậu cần 25,65-26,98
3 Học viện Kỹ thuật quân sự 21,75-29,03
4 Học viện Quân Y 27,75-29,76
5 Đại học Kinh tế Quốc dân 23,48-28,84
6 Đại học Bách khoa Hà Nội 20,6-29,54
7 Trường Đại học Ngoại thương 23-29,7
8 Trường Đại học Giao thông vận tải 17,74-26,5
9 Đại học Kinh tế TP HCM 60-97/100
10 Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP HCM 55,76-85,8(thang 100)
11 Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP HCM 65,01-90,01
12 Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TP HCM

22,8-30(76-100/100)

13 Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội 24,2-25,17
14 Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội 22-27,78
15 Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội 19,5-27,55
16 Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội 20-21,25
17 Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội 19-21,25
18 Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội 20,01-24,5
19 Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội 19-20,75
20 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội 22-26,35
21 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội 22,51-27,43
22 Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội 21,05-28,12
23 Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội 19-25,5
24 Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng 18,35-27,1(thi tốt nghiệp)
13,03-18,97/30 (TSA)
25 Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 19-26
26 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng 18,17-23,91
27 Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng 17,3-26,93
28 Trường Y dược, Đại học Đà Nẵng 18,75-24,44
29 Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng 17,34-26,15
30 Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng 20-24(tốt nghiệp)
586-722(V-ACT)
31 Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt - Anh 15,1-16(thi tốt nghiệp)
17,13-21,49 (học bạ)
513-563 (V-ACT)
32 Phân hiệu Kon Tum, Đại học Đà Nẵng 15-25,06
33 Đại học Cần Thơ 15-28,12
34 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch 19-25,8
35 Trường Đại học Y tế công cộng 18,8-22,9
36 Trường Đại học Luật, Đại học Huế 21,75(thi tốt nghiệp)
37 Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế 18-28,26(thi tốt nghiệp)
38 Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế 18-21,75(thi tốt nghiệp)
39 Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế 19,12-23,02(thi tốt nghiệp)
40 Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế Chi tiết
41 Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế 18,19-24,36(thi tốt nghiệp)
42 Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế 18-26(xét kết hợp)
43 Trường Du lịch, Đại học Huế 18-23,46(thi tốt nghiệp)
44 Khoa Giáo dục thể chất, Đại học Huế 25,68(thi tốt nghiệp)
45 Khoa Kỹ thuật công nghệ, Đại học Huế 18,56-24,81(thi tốt nghiệp)
46 Khoa Quốc tế, Đại học Huế 19,12-24,81(thi tốt nghiệp)
47 Phân hiệu Đại học Huế ở Quảng Trị 18-22,12(thi tốt nghiệp)
48 Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên 17,35-27,13
49 Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên 17-22,5
50 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên 16-23,76
51 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên 18-23
52 Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên 19,75-26,8
53 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên 17-19,5
54 Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 16-28
55 Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 19-25,24
56 Trường Đại học FPT 18-21
57 Học viện Ngoại giao 23,75-27,75
58 Trường Đại học Thủy lợi 19-24,64(thi tốt nghiệp)
24-29,67 (học bạ)
50,77-65,47 (TSA)
59 Trường Đại học Giao thông Vận tải TP HCM 600-1080/1200 (xét tổng hợp)
60 Trường Đại học Kiến trúc TP HCM 16-24,52
61 Trường Đại học Công thương TP HCM

16-23(thi tốt nghiệp)
20-25,63 (học bạ)
600-825 (V-ACT)
20-24,44 (điểm đánh giá năng lực Đại học Sư phạm TP HCM)

62 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM 18-26,83
63 Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM 15-20
64 Trường Đại học Công nghệ TP HCM 15-22
65 Trường Đại học Thủ Dầu Một 15-25,89 (thi tốt nghiệp)
16,5-27 (học bạ)
600-1020 (V-ACT)
16,5-25,25 (đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội)
66 Trường Đại học Thương mại 21,5-26,5
67 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 16-24,41
68 Đại học Phenikaa 18-27
69 Trường Đại học Thăng Long 16-23,31
70 Học viện Báo chí và Tuyên truyền 22,76-27,23(thang 30) 28,6-32,83 (thang 40)
71 Trường Đại học Mở Hà Nội 17,34-24,26
72 Trường Đại học Văn hóa Hà Nội 20,25-27,09 (thi tốt nghiệp)
25,39-28,04 (học bạ) 18,25-25,15 (học bạ kết hợp thi năng khiếu)
73 Học viện Tài chính 21-28,07
74 Học viện Hàng không Việt Nam 18-27,5
75 Trường Đại học Đại Nam 15-22(thi tốt nghiệp)
18-23 (học bạ)
60-80 (HSA)
76 Học viện Phụ nữ Việt Nam 17,35-26,1
77 Trường Đại học CMC 17,03-20,18/30 (thi tốt nghiệp THPT)
25,98-29,72/40 (học bạ)
30,17-43,11/80 (CMC Test)
78 Trường Đại học Phương Đông 15-20 (thi tốt nghiệp)
18-22,67 (học bạ)
40-47,7/100 (TSA)
50-73,67 (HSA)
79 Trường Đại học Hòa Bình 15-22
80 Trường Đại học Nguyễn Trãi 15 (thi tốt nghiệp)
18 (học bạ)
81 Trường Đại học Nha Trang 19,98-27,66/40(thi tốt nghiệp)
654,37-824,96 (V-ACT)
77,22-92,78 (HSA)
82 Trường Đại học Đà Lạt

16,5-24,8 (thi tốt nghiệp)
19,5-24,33 (học bạ)
545-865 (V-ACT)
59-93 (HSA)

83 Trường Đại học Quy Nhơn 15-25,5 (thi tốt nghiệp)
84 Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn

15-20 (thi tốt nghiệp)
18 (học bạ)
600-720 (V-ACT)

85 Trường Đại học Hoa Sen

15-20 (thi tốt nghiệp THPT)
18-22,45 (học bạ)
600 (V-ACT)
75 (HSA)

86 Trường Đại học Gia Định 15-22 (thi tốt nghiệp)
550-700 (V-ACT)
15-20 (học bạ)
87 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 15-22 (thi tốt nghiệp)
18-23 (học bạ)
550-650 (V-ACT)
70-85 (HSA)
88 Trường Đại học Hùng Vương TP HCM 15-20 (thi tốt nghiệp)
18-22,5 (học bạ)
600-762 (V-ACT)
89 Trường Đại học Lạc Hồng 15-20 (thi tốt nghiệp)
18-24 (học bạ)
600-700 (V-ACT)
225-270 (V-SAT)
90 Trường Đại học Mỏ - Địa chất 15,5-24,75
91 Trường Đại học Điện lực 16-24,6
92 Trường Đại học Hùng Vương (Phú Thọ) 18-26,5
93 Trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa) 15-27,92
94 Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng (Hà Nội) 17-21,5
95 Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì 15
96 Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 16,5-18 (thi tốt nghiệp)
19-20 (học bạ)
97 Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh 15 (thi tốt nghiệp), 18 (học bạ), 54 (HSA), 38,92 (TSA)
98 Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 18-24,75
99 Trường Đại học Khánh Hòa 15-24,73 (thi tốt nghiệp), 19,78-30 (học bạ), 503-878 (V-ACT)
100 Trường Đại học Sao Đỏ 15-26,18 (thi tốt nghiệp), 18-27,71 (học bạ), 54-102 (HSA), 38,92-62,57 (TSA)
101 Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang 15-21 (thi tốt nghiệp và SPT), 18-22,8 (học bạ)
102 Trường Đại học Nông Lâm TP HCM 19-24,85 (thi tốt nghiệp), 18-28,39 (học bạ), 601-868 (V-ACT)
103 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 15-22 (thi tốt nghiệp), 18-23 (học bạ), 650-718 (V-ACT)
104 Học viện Y học cổ truyền Việt Nam 22-24,5
105 Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP HCM 50-73/100
106 Trường Đại học Kiến trúc 17-23,47/30
25,92-28,27/40
107 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM 21,5-29,32
108 Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên 16-25,6
109 Trường Đại học Luật Hà Nội 20-25,95
110 Học viện Khoa học quân sự 26,03-29,76
111 Học viện Hải quân 24,07-24,75
112 Học viện Phòng không - Không quân 21,85-23,5
113 Học viện Biên phòng 21,75-24,68
114 Trường Sĩ quan Lục quân I 25,33
115 Trường Sĩ quan Lục quân II 23,56-25,28
116 Trường Sĩ quan Chính trị 21,5-24,75
117 Trường Sĩ quan Pháo binh 22,89-23,48
118 Trường Sĩ quan Công binh 21,8-24
119 Trường Sĩ quan Thông tin 23,72-24,2
120 Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp 22,85-24,4
121 Trường Sĩ quan phòng Hóa 23,96-25,05
122 Trường Sĩ quan Đặc công 23,25-24,2
123 Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự 25,46-26,27
124 Trường Sĩ quan Không quân 23,47-23,96
125 Trường Đại học Văn Lang 15-22 (thi tốt nghiệp), 18-23 (học bạ), 500-750 (V-ACT), 70-90 (HSA), 50-65 (TSA), 200-265 (V-SAT)
126 Trường Nông lâm, Đại học Thái Nguyên 16
127 Trường Đại học Dược Hà Nội 21,35-23,5
128 Khoa Quốc tế, Đại học Thái Nguyên 16-21,75
129 Trường Đại học Y Dược TP HCM 17,25-27,95
130 Học viện Cán bộ TP HCM 22,7-24,8 (thi tốt nghiệp), 24,43-26,84 (học bạ), 829-937 (V-ACT)
131 Trường Đại học Hải Phòng 17-25,75
132 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 15-25
133 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP HCM 15-21
134 Trường Đại học Công đoàn 15,09-22,78
135 Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 22,5-25
136 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng 18-25,1
137 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 16-26,5
138 Trường Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp 20-24,5
139 Học viện Quản lý giáo dục 16-24
140 Trường Đại học Nam Cần Thơ 15-22
141 Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai 15
142 Trường Đại học Đồng Tháp 15-25,65
143 Trường Đại học Tân Trào 15-27,34
144 Trường Đại học Thủ đô Hà Nội 17,75-27,25
145 Học viện Hành chính và Quản trị công 15,5-24,1
146 Trường Đại học Mở TP HCM 15,75-25,5
147 Trường Đại học Ngân hàng TP HCM 16-24,53
148 Trường Đại học Tôn Đức Thắng 50-70,09/100 (xét tổng hợp)
600-911,52/1200 (điểm đánh giá năng lực)
149 Trường Đại học Đồng Nai 20,3-26,04
150 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP HCM 70-88,8/100
151 Trường Đại học Hà Nội 22-34,45
152 Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông 20,21-26,91
153 Trường Đại học Sức khỏe, Đại học Quốc gia TP HCM 67-82,6/100
154 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ 15,11-23,05
155 Trường Đại học Luật TP HCM 16-21,25
156 Trường Đại học Hoa Lư 16-25,88
157 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 15,6-27,51
158 Trường Đại học Công nghiệp TP HCM 17-26
159 Trường Đại học Vinh 16-26,5
160 Đại học Công nghiệp Hà Nội 17-27,39
161 Trường Đại học Văn hóa TP HCM 20,3-24,4 (thi tốt nghiệp), 23,6-27,5 (học bạ)
162 Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp 22,2-24,05
163 Trường Đại học Mỹ thuật TP HCM 16,5-23
164 Trường Đại học Thái Bình Dương 15-20 (thi tốt nghiệp), 5,5-8,5 (điểm xét tốt nghiệp)
165 Trường Đại học Cửu Long 15-22 (thi tốt nghiệp), 18-24 (học bạ), 225-270 (V-SAT)
166 Trường Đại học Việt Đức 18-26,01 (thi tốt nghiệp), 7,85-9,21 (học bạ)
167 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 16-26,5
168 Trường Đại học Kiên Giang 15-28,55 (thi tốt nghiệp), 500-1131/1200 (thi đánh giá năng lực), 200-285 (V-SAT)
169 Trường Đại học Y Hà Nội 17,75-28,5
170 Trường Đại học Kiểm sát 21,5-26,32
171 Trường Đại học Hạ Long 15-25,3
172 Trường Đại học Ngoại ngữ và Tin học TP HCM 15-20
173 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam 17-22
174 Trường Đại học Tân Tạo 15-22
175 Trường Đại học Thành Đô 16-20
176 Trường Đại học Quảng Bình 15-24,2
177 Trường Đại học Dầu khí Việt Nam 22,5
178 Trường Đại học Quốc tế Miền Đông 18-21
179 Trường Đại học Bạc Liêu 15-24,66
180 Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột 18-22
181 Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương 15-20
182 Trường Đại học Y Dược Thái Bình 18-25,1
183 Trường Đại học Sư phạm TP HCM 18-29,83
184 Đại học Sư phạm Hà Nội 19-29
185 Trường Đại học Sài Gòn 17,01-28,89
186 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ 19,6-25,3
187 Học viện An ninh nhân dân 19,01-24,3
188 Học viện Cảnh sát nhân dân 21,61-24,42
189 Học viện Chính trị Công an nhân dân 20,46-24,28
190 Trường Đại học An ninh nhân dân 20,69-23,87
191 Trường Đại học Cảnh sát nhân dân 20,85-22,95
192 Học viện Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ 20,28-24
193 Học viện Kỹ thuật và Công nghệ An ninh 17,14-23,25
194 Học viện Quốc tế 20,58-24,31

Tra cứu học phí 120 đại học với tân sinh viên

Năm nay, hơn 1,2 triệu thí sinh thi tốt nghiệp THPT, gần 875.000 em đăng ký xét tuyển đại học. Nếu trúng tuyển, thí sinh xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h ngày 21/8 và làm các thủ tục khác theo lịch của trường.

Thí sinh lưu ý điểm chuẩn giữa các trường không tương đương, do có công thức riêng để quy đổi giữa các phương thức, tổ hợp về một thang chung.

Học sinh thi tốt nghiệp tại TP HCM, tháng 6/2026.
Học sinh thi tốt nghiệp tại TP HCM, tháng 6/2026. Ảnh: Quỳnh Trần
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây